Trong tiếng Anh số thứ tự và số đếm luôn gây nhầm lẫn cho những người mới tiếp cận tiếng Anh. Bên cạnh đó cách viết số thứ tự trong tiếng Anh có nhiều nguyên tắc khác nhau vì thế hãy cùng MangoSteems tìm hiểu chi tiết cách viết số thứ tự trong tiếng Anh và phân biệt số đếm để có kiến thức khi học tập nhé.
Khi học cách viết số thứ tự trong tiếng Anh có nhiều người bối rối không biết số thứ tự trong tiếng Anh được viết thế nào, định nghĩa ra sao. Để hệ thống khối lượng kiến thức về số thứ tự cho dễ nhớ hơn, mời mọi người phân chia cách ghi số thứ tự với 2 nhóm chính sau:
Trong nhóm bất quy tắc, cách ghi số thứ tự thường có 3 trường hợp khác nhau.
Những số thứ tự được kết thúc bằng số 1 và được viết là first (1st), twenty – first (21st), thirty – first (31st)… Cụ thể hơn “st” được viết theo 2 ký tự cuối cùng của từ “first”.
Với những số thứ tự kết thúc bằng số 2 second (2nd), twenty – second (22nd), thirty – second (32nd)… Cụ thể là “nd”viết tắt của 2 từ cuối trong từ “second”. Còn với số12th được viết là “twelfth”.
Với những chữ số thứ tự kết thúc bằng số 3 thì được viết third (3rd), twenty-third (3rd), thirty-third (3rd)… Cụ thể hơn thì “rd” là viết tắt của từ “third”. Riêng với số thứ tự 13th trong tiếng Anh sẽ được viết là “thirteenth”.
Trong trường hợp theo quy tắc viết số thứ tự trong tiếng Anh chỉ cần thêm “th” ở cụm từ đằng sau số đếm. Đặc biệt có một số trường hợp ngoại lệ như sau:
Trong quá trình học tiếng Anh mọi người thường bị nhầm lẫn giữa số thứ tự và số đếm bởi 2 số này đều có nhiều điểm tương đồng. Để phân biệt số thứ tự và số đếm mọi người cùng theo dõi bảng so sánh sau:
| SỐ ĐẾM | CARDINAL NUMBER | SỐ THỨ TỰ | ORDINAL NUMBER | ||
| Số đếm trong tiếng Anh là số lượng người, vật và sự kiện diễn ra | Số thứ tự trong tiếng Anh diễn tả vị trí, thứ hạng và từng bước diễn ra sự kiện. | ||
| 1 | One | 1st | First |
| 2 | Two | 2nd | Second |
| 3 | Three | 3rd | Third |
| 4 | Four | 4th | Fourth |
| 5 | Five | 5th | Fifth |
| 6 | Six | 6th | Sixth |
| 7 | Seven | 7th | Seventh |
| 8 | Eight | 8th | Eighth |
| 9 | Nine | 9th | Ninth |
| 10 | Ten | 10th | Tenth |
| 11 | Eleven | 11th | Eleventh |
| 12 | Twelve | 12th | Twelfth |
| 13 | Thirteen | 13th | Thirteenth |
| 14 | Fourteen | 14th | Fourteenth |
| 15 | Fifteen | 15th | Fifteenth |
| 16 | Sixteen | 16th | Sixteenth |
| 17 | Seventeen | 17th | Seventeenth |
| 18 | Eighteen | 18th | Eighteenth |
| 19 | Nineteen | 19th | Nineteenth |
| 20 | Twenty | 20th | Twentieth |
Số thứ tự và số đếm trong tiếng Anh đều là chủ đề học tập cơ bản mà khi tiếp xúc ngôn ngữ tiếng Anh ai cũng phải học. Hãy bắt đầu với 10 số đầu tiên và sau đó cùng tăng dần số thứ tự lên để bé nhớ lâu hơn các kiến thức số thứ tự.
Nói số thứ tự trong tiếng Anh chỉ cần dựa vào cách viết số thứ tự như thế nào nói như thế. Ở nhóm số thứ tự bất quy tắc, các bạn cần lưu ý cách phát âm của các cụm từ “first”-“second”-“third”. Với nhóm số thứ tự theo quy tắc “th”, phát âm cuối là /θ/.
Trong quá trình học cách viết số thứ tự trong tiếng Anh thì mọi người nên hệ thống kiến thức số thứ tự và số đếm để học tập tối ưu thời gian và công sức hơn. Một trong những kinh nghiệm học tiếng Anh cho người mới bắt đầu làm quen số thứ tự và số đếm là cần chăm chỉ học hàng ngày. Mọi người có thể bắt đầu học số thứ tự đơn giản và hình thành thói quen xây dựng nền móng tiếng Anh vững chắc nhất.
Ngoài ra để nắm vững các kiến thức tiếng Anh liên quan số thứ tự và số đếm, mọi người cần vận dụng thực tế, giao tiếp và viết nhiều hơn. Đồng thời cùng MangoSteems học tập và ôn luyện từng ngày. Với giao diện bắt mắt, cùng nhiều chương trình học hiện đại, thông minh, chắc chắc MangoSteems sẽ trở thành trợ thủ đắc lực giúp các bé học tiếng Anh tốt nhất.