• EnglishEnglish
  • Trang Chủ
  • Giới Thiệu
  • Sản Phẩm
    • Chương trình học ngoại ngữ
    • Chương trình và dự án STEM
    • Khoá Học Kỹ Năng Mềm
    • Sản phẩm khác
  • Blog mangoSTEEMS
    • Tin Tức
    • Sự kiện
    • Thư viện ảnh
    • Góc chia sẻ
  • Hỗ trợ
    • Tư vấn sản phẩm
    • Dùng thử
    • Hướng Dẫn Thanh Toán
  • Liên Hệ

30 từ viết tắt trong CNTT thông dụng nhất

  • Tháng 8 30, 2023
  • Posted by: quantri
  • Category: Tin Tức
Không có bình luận

Khi sử dụng internet, sử dụng máy tính… hoặc khi bạn đọc các tài liệu hướng dẫn về ngành CNTT thì chắc hẳn bạn cũng đã gặp rất nhiều từ và cụm từ viết tắt  đúng chứ. Chính vì vậy, MangoSTEEMs xin chia sẻ về 30 từ viết tắt CNTT thông dụng qua bài viết dưới đây.

30 từ viết tắt thông dụng nhất trong CNTT

Dưới đây sẽ là 30 từ viết tắt được sử dụng nhiều trong những bài viết và bài thảo luận về lập trình web hiện nay.

1. ARIA

Accessible Rich Internet Applications: còn có thể viết là WAI-ARIA.

Tiêu chuẩn ARIA có thể xác định nhiều phương thức front-end khác nhau, tạo điều kiện cho những người khuyết tật có thể tiếp cận internet dễ dàng hơn với assistive technologies (AT), như screen readers.

2. ACSS

Atomic Cascading Style Sheets: là hệ phương pháp viết CSS do chính Yahoo phát triển.

ACSS dựa trên các calss (nguyên tử) đơn có thể tái sử dụng được và những tên class ngắn, có thể dự đoán được để từ đó ACSS có thể trực tiếp định hình HTML. 

3. AMP

Accelerated Mobile Pages: chuẩn mobile web do chính Google khởi xướng với mục tiêu đó là thúc đẩy tốc độ của môi trường này.

AMP giới hạn cách dùng HTML, CSS, và JavaScript để nhằm cải thiện hiệu suất, cùng Components ta có thể dùng để tải các tài nguyên ngoài và chạy script qua AMP runtime.

4. API

Application Programming Interface: một bộ tính năng code viết sẵn (properties, methods, classes,…) do bên nhà phát hành API chỉ định, có thể giúp chúng ta dùng các best practice và viết code được nhất quán hơn.

5. BEM

Block, Element, Modifier: Là quy tắc đặt tên để viết CSS class sao cho dễ đọc, dễ maintain nhất.

Khi áp dụng hệ phương pháp BEM, ta có thể tạo được rất nhiều class theo cú pháp đó là block__element–modifier xuyên suốt project.

– Blocks là tên của những thực thể riêng lẻ, như menu hay button.

– Elements là các phần hay functionality khác nhau của blocks, như là success hoặc alert.

– Modifiers có thể thay đổi style lớn hoặc nhỏ của blocks. 

6. CDN

Content Delivery Network: là mạng lưới máy chủ phân phối, có thể lưu trữ những bản sao của web content.

CDNs sẽ cho phép chúng ta có thể truyền tải nội dung đến với mỗi người dùng từ server gần nhất với vị trí của họ hoặc đang chịu ít tải hơn. Do vậy, chúng ta có thể đạt được hiệu năng tối ưu nhất và giảm downtime của server.

7. CRUD

Create, Read, Update, Delete: đây là một thuật ngữ chuyên dùng trong quá trình quản trị cơ sở dữ liệu, bao gồm bốn hàm cơ bản của một cơ sở dữ liệu chuẩn mực.

Trong SQL, có 4 lệnh liên quan gồm: INSERT (với Create), SELECT (với Read), UPDATE (với Update), and DELETE (với Delete). Những hàm CRUD sẽ mô tả vòng đời của những dữ liệu thường thấy ở một dynamic website.

8. CSSOM

Cascading Style Sheets Object Model: là một bộ APIs được trình duyệt dùng để render đúng CSS style ở trên một trang web.

CSSOM sẽ thể hiện tất cả CSS styles (selectors và những tính năng của chúng) trên một trang web dưới dạng là map của node. CSSOM với cấu trúc cây tương tự DOM (Document Object Model), nhưng lại là mô hình dữ liệu hoàn toàn độc lập.

9. CMS

Content Management System: phần mềm sẽ cho phép chúng ta đăng tải, chỉnh sửa và quản lý những kiểu nội dung số khác nhau.

Phần lớn CMS sẽ được dùng cho việc đăng tải nội dung web, như WordPress, Drupal hay Joomla. CMSs có thể tách biệt nội dung khỏi hiển thị và tính năng, do đó, ta có thể hoàn toàn có thể quản lý nội dung web dù chưa biết tí code nào.

10. CTA

Call-To-Action: đây là một thuật ngữ marketing chuyên dùng trong web design.

CTA là một thông điệp để kêu gọi hành động trực tiếp đến từ người dùng hoặc những khách hàng tiềm năng. Ở trong thiết kế web, CTAs sẽ thường là các đường link được “trang trí” để có thể dụ dỗ người dùng click vào như một nút bấm, banner, mẫu quảng cáo,…

Những từ viết tắt CNTT thông dụng nhất

 

Một số những từ viết tắt CNTT thông dụng khác mà bạn nên biết

Ngoài những từ ngữ thường gặp trên, bạn có thể sẽ gặp phải những từ ngữ sau đây trong CNTT:

  • DOM
  • ECMAScript (ES)
  • FOSS
  • FTU
  • GUI
  • IDE
  • IIFE
  • ITCSS
  • JSON
  • LAMP
  • LTR/RTL
  • MEAN
  • MVC
  • OAuth
  • OOP
  • REGEX
  • REST
  • SCM
  • SMACSS
  • WYSIWYG

Mong rằng bài viết chia sẻ về 30 từ viết tắt trong CNTT thông dụng nhất của MangoSTEEMs trên đây có thể giúp ích được cho bạn trên con đường trở thành một lập trình viên giỏi. Bạn còn điều gì thắc mắc thì hãy theo dõi MangoSTEEMs để biết thêm những kiến thức bổ ích nhé!

Để lại một bình luận Hủy

Bài viết mới

  • Phương pháp học tốt cho trẻ: Think – Pair – Share
  • 6 phương pháp kích thích khả năng tư duy của trẻ
  • Tầm quan trọng và phương pháp giúp trẻ xây dựng kỹ năng tự học
  • Trẻ sử dụng máy tính sớm: Những hữu ích và nguy hại tiềm ẩn
  • Top 8 ứng dụng bảo vệ trẻ khi sử dụng Internet
    024 3933 3047 – 024 3933 3048
    marketing.vn@mangosteems.com
    9am - 6pm
    Toà nhà Rivergate Residence Apartment, 151-155 Bến Vân Đồn, P.6, Q.4, TP.HCM
    Số 3, ngõ 172 Lạc Long Quân, Q.Tây Hồ, Hà Nội
Copyright 2021 © mangoSTEEMS Viet Nam. All rights reserved. Powered by iGroup Technology Services.
  • →
  • Contact Us
    Contact Form

  • Facebook Messenger
  • Phone