Thì hiện tại tiếp diễn (Present continuous tense) – một trong 12 thì trong tiếng Anh cơ bản được ứng dụng rất nhiều trong giao tiếp và trong cả văn viết. Bài viết dưới đây của MangoSTEEMs sẽ chia sẻ cho bạn mọi điều cần biết cùng những ví dụ cụ thể về thì hiện tại tiếp diễn là gì nhé!
Trước khi tìm hiểu về công thức cũng như cách sử dụng của thì hiện tại tiếp diễn thì bạn cần phải biết được về khái niệm thì hiện tại tiếp diễn là như thế nào.
Thì hiện tại tiếp diễn (Present continuous tense) sẽ diễn tả những hành động hoặc sự việc nào đó xảy ra ngay tại thời điểm nói hay xung quanh lúc đang nói, những sự việc và hành động chưa chấm dứt mà vẫn tiếp tục diễn ra.

Những công thức về cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn sẽ giúp việc đặt câu và ứng dụng trở nên dễ dàng hơn. Do đó, dưới đây sẽ trình bày cụ thể về 3 dạng cấu trúc khẳng định, phủ định, nghi vấn của thì hiện tại tiếp diễn như sau:
| Khẳng định | Phủ định | Nghi vấn | |
| Công thức | S+ am/is/are+ V_ing | S+am/is/are+not+ V_ing | +) Am/is/are + S + V_ing?
+) Wh- + am/is/are (not) + S + V_ing? |
| Ví dụ |
|
|
|
Khi đã hiểu rõ về khái niệm và cách đặt câu hỏi, nhiều bạn sẽ tò mò không biết có cách nào để nhận biết được thì hiện tại tiếp diễn? MangoSTEEMs sẽ chỉ cho bạn cách để biết đâu là thì hiện tại tiếp diễn trong câu cực dễ dàng.
Thì hiện tại tiếp diễn sẽ thường đi kèm với những trạng từ chỉ thời gian và động từ sau:
Ví dụ:
Look! Angelo is playing outside.
My sister is taking a nap right now.
Keep quiet! The professor is talking.
Chúng ta có 6 cách sử dụng đối với thì hiện tại tiếp diễn, cụ thể như sau:
Ví dụ: We are going out now. (Bây giờ, chúng ta sẽ đi ra ngoài chơi)
Ví dụ: I am quite busy these days because I am learning French and English. (Dạo gần đây tôi khá bận bởi vì tôi đang học tiếng Pháp và tiếng Anh) => Tại thời điểm nói thì tôi có thể không phải đang học tiếng Pháp và tiếng Anh, tuy nhiên, tôi đang trong quá trình học hai thứ tiếng này.

Ví dụ: We are going to the beach at the weekend. (Chúng tôi sẽ đi biển ngay cuối tuần này)
Ví dụ: She is always borrowing our dresses and never remember. (Chị ấy thường xuyên mượn váy của chúng ta thế nhưng chả bao giờ nhớ cả => phàn nàn về việc mượn đồ mà không trả lại)
Ví dụ: These days, most people are using the Internet instead of going outside with friends. (Ngày nay, đa số mọi người thường lên mạng thay vì đi chơi với bạn bè)
Ví dụ: Your health is getting better. (Sức khỏe của bạn tốt lên nhiều rồi)
Thông thường khi sử dụng các thì tiếp diễn, chúng ta sẽ thường sử dụng V_ing.

Trong tiếng Anh, người ta đã quy ước rằng: động từ + V_ing = hành động đang diễn ra.
Ví dụ:
eat a piece of cake = ăn một miếng bánh
eating a piece of cake = đang ăn một miếng bánh
Thông thường người ta chỉ cần thêm đuôi “-ing” vào sau động từ khi dùng các thì tiếp diễn. Tuy nhiên, có một số trường hợp cần phải lưu ý khi chia như sau:
Ta sẽ bỏ “e” đi và thêm đuôi “-ing” vào
Ví dụ: write – writing
Ta sẽ nhân đôi phụ âm cuối rồi sau đó thêm đuôi “-ing” (những nguyên âm gồm có u, e, o, a, i)
Ví dụ: stop – stopping
Lưu ý: Các trường hợp ngoại lệ là động từ hai âm tiết:
Động từ có tận cùng “ie”
Ví dụ: lie – lying.
Mong rằng bài viết về thì hiện tại tiếp diễn (Present continuous tense): Mọi điều cần biết sẽ hữu ích với bạn. Nếu bạn muốn biết thêm nhiều kiến thức hơn về tiếng Anh thì hãy theo dõi MangoSTEEMs ngay nhé!