• EnglishEnglish
  • Trang Chủ
  • Giới Thiệu
  • Sản Phẩm
    • Chương trình học ngoại ngữ
    • Chương trình và dự án STEM
    • Khoá Học Kỹ Năng Mềm
    • Sản phẩm khác
  • Blog mangoSTEEMS
    • Tin Tức
    • Sự kiện
    • Thư viện ảnh
    • Góc chia sẻ
  • Hỗ trợ
    • Tư vấn sản phẩm
    • Dùng thử
    • Hướng Dẫn Thanh Toán
  • Liên Hệ

Thì hiện tại tiếp diễn (Present continuous): Mọi điều cần biết

  • Tháng 5 28, 2023
  • Posted by: quantri
  • Category: Tin Tức
Không có bình luận

Thì hiện tại tiếp diễn (Present continuous tense) – một trong 12 thì trong tiếng Anh cơ bản được ứng dụng rất nhiều trong giao tiếp và trong cả văn viết. Bài viết dưới đây của MangoSTEEMs sẽ chia sẻ cho bạn mọi điều cần biết cùng những ví dụ cụ thể về thì hiện tại tiếp diễn là gì nhé!

  • Khái niệm về thì hiện tại tiếp diễn (Present continuous tense)

Trước khi tìm hiểu về công thức cũng như cách sử dụng của thì hiện tại tiếp diễn thì bạn cần phải biết được về khái niệm thì hiện tại tiếp diễn là như thế nào.

Thì hiện tại tiếp diễn (Present continuous tense) sẽ diễn tả những hành động hoặc sự việc nào đó xảy ra ngay tại thời điểm nói hay xung quanh lúc đang nói, những sự việc và hành động chưa chấm dứt mà vẫn tiếp tục diễn ra.

Thì hiện tại tiếp diễn là gì?
  • Cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn có ví dụ

Những công thức về cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn sẽ giúp việc đặt câu và ứng dụng trở nên dễ dàng hơn. Do đó, dưới đây sẽ trình bày cụ thể về 3 dạng cấu trúc khẳng định, phủ định, nghi vấn của thì hiện tại tiếp diễn như sau:

Khẳng định Phủ định Nghi vấn
Công thức S+ am/is/are+ V_ing S+am/is/are+not+ V_ing +) Am/is/are + S + V_ing?

+) Wh- + am/is/are (not) + S + V_ing?

Ví dụ
  • Tri is looking for his dog now.
  • They are playing video games.
  • Angel isn’t doing his homework now.
  • I am not eating your cake.
  • Are we going out now?
  • Why is he doing that?
  • Làm sao để nhận biết được thì hiện tại tiếp diễn?

Khi đã hiểu rõ về khái niệm và cách đặt câu hỏi, nhiều bạn sẽ tò mò không biết có cách nào để nhận biết được thì hiện tại tiếp diễn? MangoSTEEMs sẽ chỉ cho bạn cách để biết đâu là thì hiện tại tiếp diễn trong câu cực dễ dàng.

Thì hiện tại tiếp diễn sẽ thường đi kèm với những trạng từ chỉ thời gian và động từ sau:

  • Now
  • At the moment
  • At + một thời gian cụ thể (At 8 o’clock, At the present,…)
  • Right now
  • At present
  • Look!
  • Listen!
  • Keep quiet!…

Ví dụ:

Look! Angelo is playing outside.

My sister is taking a nap right now.

Keep quiet! The professor is talking.

  • Top 6 cách dùng của thì hiện tại tiếp diễn 

Chúng ta có 6 cách sử dụng đối với thì hiện tại tiếp diễn, cụ thể như sau:

  • Khi bạn diễn tả một hành động/sự việc ngay tại thời điểm nói.

Ví dụ: We are going out now. (Bây giờ, chúng ta sẽ đi ra ngoài chơi)

  • Khi diễn tả một hành động/sự việc nói chung nào đó đang diễn ra nhưng không nhất thiết phải diễn ra tại thời điểm nói.

Ví dụ: I am quite busy these days because I am learning French and English. (Dạo gần đây tôi khá bận bởi vì tôi đang học tiếng Pháp và tiếng Anh) => Tại thời điểm nói thì tôi có thể không phải đang học tiếng Pháp và tiếng Anh, tuy nhiên, tôi đang trong quá trình học hai thứ tiếng này.

  • Khi bạn muốn diễn tả một hành động/sự việc sắp xảy ra trong tương lai gần.

Ví dụ: We are going to the beach at the weekend. (Chúng tôi sẽ đi biển ngay cuối tuần này)

  • Khi diễn tả về hành động lặp đi lặp lại. (Hành động này lặp lại nhiều đến mức khiến người khác khó chịu, bực mình và trong câu thường đi cùng với các trạng từ always, continually, usually)

Ví dụ: She is always borrowing our dresses and never remember. (Chị ấy thường xuyên mượn váy của chúng ta thế nhưng chả bao giờ nhớ cả => phàn nàn về việc mượn đồ mà không trả lại)

  • Khi bạn muốn diễn tả một việc nào đó mới, khác hẳn với tình trạng lúc trước.

Ví dụ: These days, most people are using the Internet instead of going outside with friends. (Ngày nay, đa số mọi người thường lên mạng thay vì đi chơi với bạn bè)

  • Khi dùng để diễn tả một việc gì đó đang thay đổi theo chiều hướng tích cực. 

Ví dụ: Your health is getting better. (Sức khỏe của bạn tốt lên nhiều rồi)

  • Cách chia động từ (V_ing) trong thì hiện tại tiếp diễn

Thông thường khi sử dụng các thì tiếp diễn, chúng ta sẽ thường sử dụng V_ing.

Chia động từ thì hiện tại tiếp diễn như thế nào?

Trong tiếng Anh, người ta đã quy ước rằng: động từ + V_ing = hành động đang diễn ra.

Ví dụ: 

eat a piece of cake = ăn một miếng bánh 

eating a piece of cake = đang ăn một miếng bánh

Thông thường người ta chỉ cần thêm đuôi “-ing” vào sau động từ khi dùng các thì tiếp diễn. Tuy nhiên, có một số trường hợp cần phải lưu ý khi chia như sau:

  • Động từ kết thúc bằng đuôi “e” 

Ta sẽ bỏ “e” đi và thêm đuôi “-ing” vào

Ví dụ: write – writing

  • Động từ một âm tiết, có một nguyên âm đứng trước phụ âm kết thúc

Ta sẽ nhân đôi phụ âm cuối rồi sau đó thêm đuôi “-ing” (những nguyên âm gồm có u, e, o, a, i)

Ví dụ: stop – stopping

Lưu ý: Các trường hợp ngoại lệ là động từ hai âm tiết:

  • begin – beginning
  • travel – travelling
  • prefer – preferring
  • permit – permitting

Động từ có tận cùng “ie”

  • Với trường hợp này ta sẽ đổi “ie” thành “y” rồi sau đó thêm đuôi “-ing” vào.

Ví dụ: lie – lying.

Mong rằng bài viết về thì hiện tại tiếp diễn (Present continuous tense): Mọi điều cần biết sẽ hữu ích với bạn. Nếu bạn muốn biết thêm nhiều kiến thức hơn về tiếng Anh thì hãy theo dõi MangoSTEEMs ngay nhé!

Để lại một bình luận Hủy

Bài viết mới

  • Phương pháp học tốt cho trẻ: Think – Pair – Share
  • 6 phương pháp kích thích khả năng tư duy của trẻ
  • Tầm quan trọng và phương pháp giúp trẻ xây dựng kỹ năng tự học
  • Trẻ sử dụng máy tính sớm: Những hữu ích và nguy hại tiềm ẩn
  • Top 8 ứng dụng bảo vệ trẻ khi sử dụng Internet
    024 3933 3047 – 024 3933 3048
    marketing.vn@mangosteems.com
    9am - 6pm
    Toà nhà Rivergate Residence Apartment, 151-155 Bến Vân Đồn, P.6, Q.4, TP.HCM
    Số 3, ngõ 172 Lạc Long Quân, Q.Tây Hồ, Hà Nội
Copyright 2021 © mangoSTEEMS Viet Nam. All rights reserved. Powered by iGroup Technology Services.
  • →
  • Contact Us
    Contact Form

  • Facebook Messenger
  • Phone