• EnglishEnglish
  • Trang Chủ
  • Giới Thiệu
  • Sản Phẩm
    • Chương trình học ngoại ngữ
    • Chương trình và dự án STEM
    • Khoá Học Kỹ Năng Mềm
    • Sản phẩm khác
  • Blog mangoSTEEMS
    • Tin Tức
    • Sự kiện
    • Thư viện ảnh
    • Góc chia sẻ
  • Hỗ trợ
    • Tư vấn sản phẩm
    • Dùng thử
    • Hướng Dẫn Thanh Toán
  • Liên Hệ

Trợ động từ là gì? Cách sử dụng trợ động từ

  • Tháng 7 1, 2023
  • Posted by: quantri
  • Category: Tin Tức
Không có bình luận

Có phải các bạn có đang thắc mắc thế nào là trợ động từ và trợ động từ thì được sử dụng như thế nào hay không? Vậy trợ động từ thì có gì khác với động từ thường hay không? Hãy để MangoSteem sẽ giúp bạn giải đáp hết những thắc mắc này trong bài viết dưới đây nhé! 

Trợ động từ là gì?

Thực tế, trợ động từ trong tiếng Anh (Auxiliary Verbs) là những từ đi kèm để bổ sung nghĩa cho động từ chính trong câu phủ định hoặc câu hỏi hoặc dùng để nhấn mạnh trong các câu khẳng định. Trợ động từ thường được chia theo chủ ngữ hoặc thì trong câu.

Bên cạnh đó, trợ động từ có thể bổ sung về tính chất, mức độ, khả năng hay hình thái,… của hành động. Vì thế, trợ động từ không thể thay thế cho các động từ chính mà phải luôn có động từ chính đi kèm và không được dùng cùng với các loại trợ động từ khác cùng loại.

Trong tiếng Anh, có đến 12 trợ động từ với “be, have, do, can, will, must, need, shall, ought (to), used (to), dare”. Trong đó, gồm có có 9 động từ khuyết thiếu: “can, may, must, will, shall, need, ought (to), dare và used (to)“; gồm 3 động từ chính thông dụng nhất là “be, do, have”.

Trợ động từ thường được chia làm hai loại, trợ động từ chính (principal auxiliary verbs) và trợ động từ tình thái (modal auxiliary verbs)

Cách nhận biết trợ động từ

Trong một câu sẽ luôn có ít nhất là một động từ. Nhận thấy có 2 loại động từ chính thường xuất hiện trong câu, cụ thể là động từ mô tả hành động có thể thực hiện được và động từ liên kết được dùng để mô tả các điều kiện. Cả 2 loại động từ này có thể đi kèm với các trợ động từ. 

Cách nhận biết một từ là trợ động từ không?

Động từ chính sẽ cho biết loại hành động đang diễn ra. Trợ động từ đi kèm với động từ chính truyền bổ nghĩa thêm nhằm giúp người đọc hình dung được cụ thể về sự kiện đang diễn ra.
Ví dụ: Mia is always missing stuff.
Trong ví dụ này, trợ động từ “is” sẽ cho ta biết rằng tần suất việc mất đồ của Mia là rất nhiều. (Cấu trúc be always + V-ing dùng để than phiền về một điều gì đó). Bên cạnh đó “Is” trong câu này là trợ động từ bổ nghĩa cho từ “missing”. 

Cách nhận biết một từ không phải là trợ động từ như thế nào?

Nếu các hành động xảy ra một lần và sau đó kết thúc, các động từ giống nhau mà bình thường được sử dụng làm trợ động từ sẽ trở thành động từ hành động hoặc là động từ liên kết.
Ví dụ: Mia slammed the car door on her toes. She is in awful pain.
Trong ví dụ này, các bạn thấy có từ “is”. Đây chính là một trong những trợ động từ phổ biến nhất (be). Tuy nhiên vì nó đứng một mình ở đây nên nó không hoạt động như một trợ động từ. “Is” chính là một động từ liên kết trong câu này.

Cách sử dụng trợ động từ

Trong một cấu trúc có dùng trợ động từ thì sẽ có 2 động từ: Trợ động từ + Động từ ngữ nghĩa. Trong đó:

  • Trợ động từ sẽ được chia theo thì và phù hợp với chủ ngữ.
  • Còn động từ ngữ nghĩa được chia theo dạng Ving hoặc Ved hoặc động từ nguyên mẫu tùy theo cấu trúc.

=> Động từ ngữ nghĩa là động từ thể hiện ý nghĩa, còn trợ động từ sẽ đóng vai trò làm rõ ý nghĩa đó hơn.

Ví dụ: He is studying English with her friends (Nghĩa là Anh ấy đang học tiếng Anh với bạn bè).

=> Trong đó, is studying là cấu trúc hiện tại tiếp diễn. Trợ động từ “tobe” được chia thì hiện tại và phù hợp với chủ ngữ “he”. Động từ ngữ nghĩa “to study” được chia theo dạng Ving để phù hợp với cấu trúc hiện tại tiếp diễn.

Các trợ động từ thường dùng trong tiếng Anh

1. Trợ động từ Tobe

  • Tobe được dùng làm trợ động từ để chia các thì ở lối thụ động

Ví dụ: English is spoken all over the world (Tiếng Anh được nói trên toàn thế giới)

  • Tobe được dùng làm trợ động từ để chia các thì ở dạng tiếp diễn

Ví dụ: He is doing his homework (Nghĩa là Anh ấy đang làm bài tập về nhà)

They were playing football (Nghĩa là Họ đang chơi bóng đá)

  • Tobe to + Verb:
  • Diễn tả một mệnh lệnh, một nhiệm vụ hay một sự bắt buộc

Ví dụ: He is to stay here still we return. (Nghĩa là Anh ta phải ở lại đây cho đến khi nào chúng tôi trở lại)

  • Diễn tả một dự định trong tương lai, một sự sắp xếp và bố trí trước.

Ví dụ: She is to be married next month. (Nghĩa là Cô ấy sẽ cưới vào tháng sau)

  • Diễn tả một ý ở tương lai xa xôi hay một khả năng có thể xảy ra (thường hay dùng ở tương lai trong quá khứ)

Ví dụ: John received a blow on the head. It didn’t worry him at that time but it was to be very troublesome later. 

2. Trợ động từ To have

Trợ động từ To have thường được sử dụng cho các thì hoàn thành.

Ví dụ: 

I have worked (thì hiện tại hoàn thành)

I had worked (thì quá khứ hoàn thành)

I shall have worked (thì tương lai hoàn thành)

3. Trợ động từ To do

– Trợ động từ To do thường được sử dụng cho các thì đơn.

– Trợ động từ To do sẽ xuất hiện trong cấu trúc thì đơn với các trường hợp sau:

  • Phủ định: She does not know how to cook (Nghĩa là Cô ấy không biết nấu ăn)
  • Trong câu hỏi: Does she know how to cook? (Nghĩa là Cô ấy có biết nấu ăn không?)
  • Nhấn mạnh hành động: She does know how to cook (Nghĩa là Cô ấy đúng là có biết nấu ăn) 

4. Các động từ khuyết thiếu

– Can: 

  • Thường đi với một động từ nguyên thể bỏ “to”
  • “Can” có thể thay bằng động từ tương đương: “to be able to”, đặc biệt hơn là ở thì tương lai thương và các thì hoàn thành.
  • “Can” còn được dùng để diễn tả ý “có thể” với những sắc thái khác nhau:

– May:

  • “May” có thể đi với một động từ nguyên thể bỏ “to”
  •  “May” có thể thay bằng động từ tương đương: “To be allowed to”, thường đặt ở thì tương lai thường và các thì hoàn thành.
  • “May” còn được dùng để diễn tả sự được phép (có thể làm một việc gì đó do được phép)
  • May I…? (thường ngụ ý xin phép)
  • “May” thường dùng để diễn tả khả năng có thể xảy ra:
  • “May not” còn diễn tả sự cấm đoán:

– Dare: là một trợ động từ có hai dạng chính: hiện tại (dare) và quá khứ (dared)

Vậy là chúng ta vừa cùng nhau tìm hiểu về trợ động từ cũng như cách sử dụng trợ động từ. Đừng quên truy cập vào MangoSteems để học được nhiều kiến thức về tiếng anh nhé.

Để lại một bình luận Hủy

Bài viết mới

  • Phương pháp học tốt cho trẻ: Think – Pair – Share
  • 6 phương pháp kích thích khả năng tư duy của trẻ
  • Tầm quan trọng và phương pháp giúp trẻ xây dựng kỹ năng tự học
  • Trẻ sử dụng máy tính sớm: Những hữu ích và nguy hại tiềm ẩn
  • Top 8 ứng dụng bảo vệ trẻ khi sử dụng Internet
    024 3933 3047 – 024 3933 3048
    marketing.vn@mangosteems.com
    9am - 6pm
    Toà nhà Rivergate Residence Apartment, 151-155 Bến Vân Đồn, P.6, Q.4, TP.HCM
    Số 3, ngõ 172 Lạc Long Quân, Q.Tây Hồ, Hà Nội
Copyright 2021 © mangoSTEEMS Viet Nam. All rights reserved. Powered by iGroup Technology Services.
  • →
  • Contact Us
    Contact Form

  • Facebook Messenger
  • Phone