Có phải các bạn có đang thắc mắc thế nào là trợ động từ và trợ động từ thì được sử dụng như thế nào hay không? Vậy trợ động từ thì có gì khác với động từ thường hay không? Hãy để MangoSteem sẽ giúp bạn giải đáp hết những thắc mắc này trong bài viết dưới đây nhé!
Thực tế, trợ động từ trong tiếng Anh (Auxiliary Verbs) là những từ đi kèm để bổ sung nghĩa cho động từ chính trong câu phủ định hoặc câu hỏi hoặc dùng để nhấn mạnh trong các câu khẳng định. Trợ động từ thường được chia theo chủ ngữ hoặc thì trong câu.
Bên cạnh đó, trợ động từ có thể bổ sung về tính chất, mức độ, khả năng hay hình thái,… của hành động. Vì thế, trợ động từ không thể thay thế cho các động từ chính mà phải luôn có động từ chính đi kèm và không được dùng cùng với các loại trợ động từ khác cùng loại.
Trong tiếng Anh, có đến 12 trợ động từ với “be, have, do, can, will, must, need, shall, ought (to), used (to), dare”. Trong đó, gồm có có 9 động từ khuyết thiếu: “can, may, must, will, shall, need, ought (to), dare và used (to)“; gồm 3 động từ chính thông dụng nhất là “be, do, have”.

Trợ động từ thường được chia làm hai loại, trợ động từ chính (principal auxiliary verbs) và trợ động từ tình thái (modal auxiliary verbs)
Trong một câu sẽ luôn có ít nhất là một động từ. Nhận thấy có 2 loại động từ chính thường xuất hiện trong câu, cụ thể là động từ mô tả hành động có thể thực hiện được và động từ liên kết được dùng để mô tả các điều kiện. Cả 2 loại động từ này có thể đi kèm với các trợ động từ.
Động từ chính sẽ cho biết loại hành động đang diễn ra. Trợ động từ đi kèm với động từ chính truyền bổ nghĩa thêm nhằm giúp người đọc hình dung được cụ thể về sự kiện đang diễn ra.
Ví dụ: Mia is always missing stuff.
Trong ví dụ này, trợ động từ “is” sẽ cho ta biết rằng tần suất việc mất đồ của Mia là rất nhiều. (Cấu trúc be always + V-ing dùng để than phiền về một điều gì đó). Bên cạnh đó “Is” trong câu này là trợ động từ bổ nghĩa cho từ “missing”.
Nếu các hành động xảy ra một lần và sau đó kết thúc, các động từ giống nhau mà bình thường được sử dụng làm trợ động từ sẽ trở thành động từ hành động hoặc là động từ liên kết.
Ví dụ: Mia slammed the car door on her toes. She is in awful pain.
Trong ví dụ này, các bạn thấy có từ “is”. Đây chính là một trong những trợ động từ phổ biến nhất (be). Tuy nhiên vì nó đứng một mình ở đây nên nó không hoạt động như một trợ động từ. “Is” chính là một động từ liên kết trong câu này.
Trong một cấu trúc có dùng trợ động từ thì sẽ có 2 động từ: Trợ động từ + Động từ ngữ nghĩa. Trong đó:
=> Động từ ngữ nghĩa là động từ thể hiện ý nghĩa, còn trợ động từ sẽ đóng vai trò làm rõ ý nghĩa đó hơn.
Ví dụ: He is studying English with her friends (Nghĩa là Anh ấy đang học tiếng Anh với bạn bè).
=> Trong đó, is studying là cấu trúc hiện tại tiếp diễn. Trợ động từ “tobe” được chia thì hiện tại và phù hợp với chủ ngữ “he”. Động từ ngữ nghĩa “to study” được chia theo dạng Ving để phù hợp với cấu trúc hiện tại tiếp diễn.

Ví dụ: English is spoken all over the world (Tiếng Anh được nói trên toàn thế giới)
Ví dụ: He is doing his homework (Nghĩa là Anh ấy đang làm bài tập về nhà)
They were playing football (Nghĩa là Họ đang chơi bóng đá)
Ví dụ: He is to stay here still we return. (Nghĩa là Anh ta phải ở lại đây cho đến khi nào chúng tôi trở lại)
Ví dụ: She is to be married next month. (Nghĩa là Cô ấy sẽ cưới vào tháng sau)
Ví dụ: John received a blow on the head. It didn’t worry him at that time but it was to be very troublesome later.
Trợ động từ To have thường được sử dụng cho các thì hoàn thành.
Ví dụ:
I have worked (thì hiện tại hoàn thành)
I had worked (thì quá khứ hoàn thành)
I shall have worked (thì tương lai hoàn thành)
– Trợ động từ To do thường được sử dụng cho các thì đơn.
– Trợ động từ To do sẽ xuất hiện trong cấu trúc thì đơn với các trường hợp sau:
– Can:
– May:
– Dare: là một trợ động từ có hai dạng chính: hiện tại (dare) và quá khứ (dared)
Vậy là chúng ta vừa cùng nhau tìm hiểu về trợ động từ cũng như cách sử dụng trợ động từ. Đừng quên truy cập vào MangoSteems để học được nhiều kiến thức về tiếng anh nhé.